Chăm sóc bé, Dinh dưỡng

Làm sao để tránh bệnh béo phì ở trẻ em?

Bệnh béo phì ở trẻ em rất nguy hiểm, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Sau đây, Em bé đi học sẽ cùng các mẹ tìm hiểu về căn bệnh này, những nguyên nhân và cách phòng tránh nhé.

1.Bệnh béo phì ở trẻ em là gì?

Bệnh béo phì là tình trạng tích lũy mỡ, chất béo quá mức, ở một vùng cơ thể, hay toàn thân và ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe. Bệnh béo phì ở trẻ ngày càng gia tăng do môi trường sống hạn chế không có chỗ vui chơi, lối sống thụ động, ít vận động và việc ăn uống quá mức.

Bệnh béo phì ở trẻ em ngày càng gia tăng

Bệnh béo phì ở trẻ em ngày càng gia tăng

2.Chỉ số BMI của trẻ nhỏ

Chỉ số BMI hay còn gọi là chỉ số khối cơ thể, giúp đánh giá xem cân nặng của trẻ nằm trong phạm vi khỏe mạnh, thiếu cân hay béo phì. Nếu thấy chỉ số của trẻ nằm trong nhóm béo phì, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám để bác sĩ xem xét có phải bệnh béo phì ở trẻ em hay không.

Cách tính BMI ở trẻ em ban đầu cũng dựa vào chiều cao và cân nặng giống cách tính BMI ở người lớn. Tuy nhiên cách tính BMI ở trẻ em không đơn giản như người lớn vì trẻ em đang phát triển nên BMI sẽ thay đổi theo độ tuổi và giới tính khi trẻ lớn lên.

Từ công thức sẽ tính được chỉ số BMI ở dạng phần trăm. Sau đó so sánh với biểu đồ tăng trưởng tỷ lệ phần trăm BMI theo tuổi để đo lường kích thước và mô hình tăng trưởng của trẻ.

Biểu đồ tăng trưởng tỷ lệ phần trăm BMI theo tuổi được biểu diễn như sau:

Dự đoán bệnh béo phì ở trẻ em qua chỉ số BMI

Dự đoán bệnh béo phì ở trẻ em qua chỉ số BMI

Ví dụ:

Giả sử có một trẻ 4 tuổi có cân nặng 19 kg, chiều cao là 1.2 m. BMI của trẻ = cân nặng/(chiều cao x chiều cao) = 20/(1.2×1.2) = 13,19. Tra biểu đồ BMI cho bé 4 tuổi như sau:

  • Ta kẻ 1 cột ở vị trí số 4 theo trục tuổi, cột này sẽ cắt các đường cong;
  • BMI có giá trị 13,19 sẽ nằm ở vùng màu trắng nên trẻ 4 tuổi BMI 13,19 là trẻ suy dinh dưỡng thể thiếu cân.

3.Nguyên nhân trẻ bị béo phì

Bệnh béo phì ở trẻ em có nhiều khả năng xảy ra do những nguyên nhân như:

  • Sự thay đổi cân bằng năng lượng, tăng thu vào giảm tiêu hao làm tăng tích mỡ.
  • Ít vận động: Không vận động trong thời gian dài thì lượng calo được tích trữ lại trong cơ thể dưới dạng mỡ.
  • Đi ngủ muộn, ngủ không sâu giấc: Đây cũng là một trong những lý do liên quan đến bệnh béo phì. Ngủ không đủ giấc dẫn đến thay đổi về hành vi và sự trao đổi chất của cơ thể, gây ra béo phì.
  • Ăn quá nhiều lần trong ngày không theo lịch trình bữa chính bữa phụ: Lịch ăn uống không đúng đắn có thể dẫn đến bệnh béo phì ở trẻ.
  • Ăn nhiều kẹo, đồ ngọt, thức ăn nước uống chứa nhiều chất béo: Thực phẩm nhiều đường như nước ngọt rất giàu calo và lượng calo dư thừa có thể nhanh chóng được cơ thể chuyển hóa thành mỡ trong cơ thể, khiến trẻ thừa cân béo phì.
  • Yếu tố di truyền: Những trẻ có bố mẹ, ông bà béo phì thường có nguy cơ dễ béo phì, có thể tìm thấy gen gây béo (leptin). Nếu bố mẹ cũng là người nặng cân thì đời con có đến 70 – 80% dễ bị béo phì. Trường hợp chỉ có một trong hai đấng sinh thành béo phì thì con số này ở đời con giảm còn 40 – 50%. Nếu cha mẹ đều không béo phì thì xác suất con sinh ra bị bệnh béo phì ở trẻ em chỉ chiếm khoảng 1%.
  • Bệnh tật và tác dụng phụ của thuốc: Khi trẻ bị béo phì do những nguyên nhân này thì có thể còn đi kèm bệnh khác.
  • Do nội tiết: Suy giáp trạng gây ra béo lùn toàn thân, da khô, thiểu năng trí tuệ. Cường năng tuyến thượng thận gây da đỏ có vết rạn, béo bụng, nhiều mụn trứng cá, tăng huyết áp ở trẻ em.
  • Thiểu năng sinh dục: Hội chứng Prader-Willi gây ra thiểu năng trí tuệ, béo bụng, lùn và tinh hoàn ẩn. Bệnh Lorence Moon Biel gây béo đều toàn thân, thừa ngón, đái nhạt và có tật về mắt.
  • Tổn thương não cũng gây ra bệnh béo phì ở trẻ em.
  • Áp lực học hành, áp lực tâm lý: Những tổn thương tâm lý từ áp lực học hành, không khí gia đình căng thẳng có thể làm trẻ dễ cáu giận, phản kháng, kích động hay thu mình. Khi mất kiểm soát trẻ cũng có xu hướng ăn nhiều hơn để giảm áp lực, làm tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì.
Xem ngay:  8 Thói quen khi ngủ dậy và trước khi ngủ không tốt cho sức khỏe

Có khoảng 60 – 80% trường hợp trẻ béo phì là do nguyên nhân dinh dưỡng không đúng. Lượng thức ăn của trẻ bị thừa cân béo phì thường vượt mức nhu cầu cần thiết cho sự phát triển của cơ thể. Phần năng lượng dư thừa này sẽ được chuyển hóa thành mỡ.

Ăn đồ ngọt dễ khiến trẻ mắc bệnh béo phì ở trẻ em

Ăn đồ ngọt, thức ăn nhanh nhiều chất béo dễ khiến trẻ mắc bệnh béo phì ở trẻ em

Bệnh béo phì ở trẻ hay tình trạng suy dinh dưỡng thể béo phì thường sẽ thiếu các vitamin và khoáng chất cần thiết. Bệnh này làm ảnh hưởng đến tâm lý, chiều cao, kinh nguyệt sớm, rối loạn chuyển hóa, tiêu hóa hô hấp, tim mạch, hệ cơ xương,…

4.Dấu hiệu bệnh béo phì ở trẻ em

Một số dấu hiệu thể hiện trẻ bị béo phì: 

  • Cân nặng của trẻ tăng nhanh hoặc cao hơn mức bình thường.
  • Chỉ số BMI nằm trong vùng nguy cơ béo phì hoặc béo phì.
  • Đùi, cánh tay, cằm, hai bên ngực xuất hiện mỡ thừa. Trẻ đi lại chậm chạp, nặng nề.
  • Ăn nhiều, thèm ăn, lúc nào cũng thấy đói. Về lâu dài lượng năng lượng dư thừa sau khi ăn quá nhiều sẽ tích thành mỡ.
  • Luôn muốn ăn đồ ăn nhanh, đồ ngọt, chất béo.
  • Quá ít ăn rau, chỉ thích đạm, béo.

5.Tác hại của bệnh béo phì ở trẻ em

Trẻ mắc bệnh béo phì thì cơ thể sẽ nặng nề, phản xạ kém, dễ bị tai nạn. Bệnh béo phì có thể khiến bé bị rạn da, biến dạng xương chân, khó thở, giảm chất lượng giấc ngủ.

Bệnh béo phì ở trẻ em thường kéo dài từ nhỏ cho đến hết thời gian thiếu niên, ảnh hưởng xấu tới tâm lý của trẻ, từ đó giảm thành công trong học tập và thường không khỏe mạnh. Trẻ béo phì dễ bị chọc ghẹo, dễ tự ti, cô độc. Nhiều trẻ có khuynh hướng mắc chứng tự ti, không hài lòng với hình dáng cơ thể, trầm cảm ở trẻ em.

Một số biến chứng của bệnh béo phì:

  • Các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch: Tăng mỡ máu – Cholesterol máu, bệnh lý mạch vành, tai biến mạch máu não, lipid máu, tăng huyết áp…
  • Rối loạn insulin ở trẻ em sẽ kéo dài đến thời kỳ thanh niên.
  • Bệnh đái tháo đường
  • Biến chứng gan: gan nhiễm mỡ và triệu chứng tăng men gan (transaminase huyết thanh).
  • Sỏi mật
  • Bệnh ung thư
  • Bệnh khớp, bệnh Blount (một dị dạng xương chày do phát triển quá mạnh), dễ bị bong gân mắt cá chân.
  • Bệnh gout
  • Đau cột sống
  • Tăng tình trạng thoái hóa khớp
  • Nghẽn thở khi ngủ
  • Bệnh giả u não

Bệnh béo phì ở trẻ em nếu không được khắc phục sẽ diễn biến thành người lớn béo phì. Khi đó trẻ sẽ gặp tất cả nguy cơ kể trên.

6.Cách điều trị bệnh béo phì ở trẻ em

Thay đổi chế độ dinh dưỡng

Đối với trẻ mắc bệnh béo phì, cha mẹ cần thay đổi chế độ dinh dưỡng của bé nhưng đừng quá đột ngột. Hạn chế cho bé ăn các thức ăn nhiều dầu mỡ, nhiều gia vị và những loại đồ ăn nhiều béo, nhiều đường như bánh ngọt, đồ ăn nhanh, khoai tây chiên, kem.

Cha mẹ nên tìm kiếm các loại thực phẩm có thành phần dinh dưỡng tương đương nhưng ít đường và chất béo hơn. Các loại rau xanh và trái cây cũng giúp bé ăn no và tốt cho sức khỏe.

Trong quá trình thay đổi chế độ ăn để điều trị bệnh béo phì ở trẻ em, cha mẹ không nên cắt sữa của bé, sữa rất cần thiết vì sữa cung cấp những vi chất quan trọng cho sự phát triển của trẻ như canxi, các vitamin và khoáng chất khác. Cha mẹ nên chọn những loại sữa năng lượng thấp, hàm lượng vi khoáng cao.

Cha mẹ cho bé ngồi ăn cùng gia đình trong bữa chính để bé cảm thấy vui vẻ, hạn chế các bữa ăn phụ, ăn vặt. Nước lọc, nước ép trái cây rất tốt cho bé. Tuy nhiên, cha mẹ chỉ nên cho bé uống nước ép trái cây một cách vừa phải vì nếu uống nhiều sẽ không tốt cho hệ tiêu hóa của bé.

Hạn chế thiết bị điện tử

Ngồi chơi với thiết bị điện tử khiến trẻ say mê và ít vận động. Điều này cũng làm tăng nguy cơ mắc một số vấn đề sức khỏe, chẳng hạn như bệnh béo phì. Các chuyên gia khuyến nghị rằng trẻ em không nên sử dụng thiết bị điện tử nhiều hơn một giờ mỗi ngày.

Khuyến khích trẻ vận động

Để điều trị bệnh béo phì ở trẻ em, cha mẹ nên lên kế hoạch tập thể dục cho bé vào sáng và chiều, hoặc theo cùng lịch tập thể dục với cha mẹ để bé có động lực hơn. Có cha mẹ luyện tập cùng sẽ giúp bé thích thú và cảm thấy được quan tâm.

Xem ngay:  Cách đánh thức con nhỏ đang ngủ li bì mà không khiến chún giật mình

Các môn thể thao đơn giản như đi bộ, thể dục nhịp điệu, bơi lội,… rất tốt cho quá trình giảm trọng lượng cơ thể của bé. Ưu tiên những môn thể thao phù hợp với sở thích của bé. Các trò chơi vận động xung quanh nhà đối với trẻ 1 – 3 tuổi cũng là một trong những cách tốt giúp bé giảm cân.

Thời gian vận động khuyến khích là ít nhất 60 phút mỗi ngày. Cha mẹ cho bé tập các bài tập với thời lượng hợp lý, không nên ép bé tập quá nhiều sẽ gây khó chịu và không muốn luyện tập trong lần kế tiếp.

Điều trị bằng thuốc

Cha mẹ nên đi khám dinh dưỡng cho bé ở những nơi uy tín. Các bác sĩ sẽ tư vấn, cân nhắc sử dụng thuốc tùy theo trường hợp. Bệnh béo phì ở trẻ em thường khiến trẻ ăn uống thiên lệch, mất cân đối nên sẽ được xem xét bổ sung vitamin, khoáng chất, omega3, chất đạm, chất xơ,…

Ngoài ra, điều trị bằng thuốc còn áp dụng để điều trị nguyên nhân, biến chứng của của bệnh béo phì. Cha mẹ không nên tự ý cho trẻ uống thuốc mà cần đến bác sĩ để được tư vấn.

Tâm lý liệu pháp

Tâm lý liệu pháp cũng giúp bé kiểm soát cân nặng hiệu quả. Cha mẹ có thể nói cho trẻ biết những hậu quả của béo phì, sự khó hòa nhập khó hòa nhập và hay bị bạn bè trêu đùa để trẻ ý thức trong kiểm soát cân nặng hơn. Khi bệnh béo phì ở trẻ em đã đến mức độ nặng, cần chuyển trẻ đến các nhà tâm lý liệu pháp.

7.Cách phòng tránh trẻ bị béo phì

Chế độ dinh dưỡng

Một số yếu tố trong chế độ dinh dưỡng giúp phòng tránh bệnh béo phì ở trẻ em:

  • Cho trẻ bú sữa mẹ ngay sau sinh và tiếp tục cho trẻ bú đến 24 tháng.
  • Cho trẻ ăn đa dạng các loại thực phẩm như các thực phẩm cung cấp chất đạm, chất béo, chất bột, chất xơ (thịt, cá, đậu nành, lạc, gạo, bắp, thịt gà, trứng, các loại hoa quả).
  • Chế độ ăn dặm cân đối, đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ theo độ tuổi.
  • Ăn đúng giờ, đúng bữa.
  • Hạn chế các loại bánh kẹo, kem, sữa đặc có đường, đường mật.
  • Không nên dự trữ trong nhà các loại thức ăn giàu năng lượng, như bơ, phô mai, bánh, kẹo, sôcôla, kem, nước ngọt. Không nên cho trẻ uống các loại nước ngọt có ga.
  • Trước khi đi ngủ không nên ăn nhiều

Chế độ sinh hoạt

Trẻ em dưới 6 tuổi chưa cần tập thể dục thể thao nhưng cha mẹ cần khuyến khích và tạo điều kiện cho trẻ tham gia các trò chơi vận động như đạp xe, cò cò, nhảy dây, năm mười, làm việc nhà vừa sức…Trẻ trên 6 tuổi thì cần tham gia thêm một số môn thể thao trẻ yêu thích và vừa sức để phòng bệnh béo phì ở trẻ em. 

Phòng ngừa bệnh béo phì ở trẻ em bằng trò chơi vận động

Trò chơi vận động giúp phòng ngừa bệnh béo phì ở trẻ em

Trẻ thiếu ngủ có nguy cơ thừa cân béo phì tăng hơn 58% so với trẻ ngủ đủ giấc. Vì vậy, cha mẹ cần sắp xếp cho trẻ lịch nghỉ ngơi hợp lý.

Độ tuổi Thời gian ngủ ngày Thời gian ngủ đêm Tổng thời gian ngủ
1 tuần 8 giờ 8 giờ 30 phút 16 giờ 30 phút
4 tuần 6 – 7 giờ 8 – 9 giờ 14 – 16 giờ
3 tháng 4 – 5 giờ 10 – 11 giờ 14 – 16 giờ
6 tháng 3 giờ 11 giờ 14 giờ
9 tháng 2 giờ 30 phút 11 giờ 13 giờ 30 phút
12 tháng 2 giờ 30 phút 11 giờ 13 giờ 30 phút
2 tuổi 1 giờ 30 phút 11 giờ 30 phút 13 giờ
3 tuổi 45 phút 11 giờ 30 phút 12 giờ 15 phút
4 tuổi Không ngủ trưa (có thể) 11 giờ 30 phút 11 giờ 30 phút
5 tuổi Không ngủ trưa (có thể) 11 giờ 11 giờ
6 tuổi Không ngủ trưa (có thể) 10 giờ 45 phút 10 giờ 45 phút
6 – 9 tuổi Không ngủ trưa (có thể) 10 – 11 giờ 10 – 11 giờ
9 – 18 tuổi Không ngủ trưa (có thể) 9 giờ 9 giờ

Bảng thời gian ngủ khuyến cáo theo độ tuổi

Điều chỉnh hành vi

Cha mẹ có thể cho trẻ ghi nhật ký ăn uống và vận động trong một tuần để trẻ ý thức hơn trong việc tự điều chỉnh. Mỗi khi lựa chọn thực phẩm cha mẹ cần đọc nhãn để chọn lựa cho phù hợp. Cả nhà có thể cùng học một khóa dinh dưỡng để biết cách thiết kế bữa ăn hợp lý.

Trong nhà không nên dự trữ đồ ngọt, chỉ ăn tại bàn ăn và không ăn vặt. Cha mẹ không nên ép trẻ ăn hết toàn bộ suất ăn. Điều chỉnh để có các thói quen ăn uống tốt hơn như: nhai chậm, cắn nhỏ, đặt đũa xuống giữa các lần nhai.

Related post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *